Học tập

[SQL] Lession 1: Giới thiệu

SQL là một ngôn ngữ tiêu chuẩn để lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Hướng dẫn SQL của chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng SQL trong: MySQL, SQL Server, MS Access, Oracle, Sybase, Informix, Postgres và các hệ thống cơ sở dữ liệu khác.

SQL là gì?

  • SQL là viết tắt của Structured Query Language (Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc)
  • SQL cho phép bạn truy cập và thao tác cơ sở dữ liệu
  • SQL trở thành tiêu chuẩn của Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) năm 1986 và của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) năm 1987

SQL có thể làm gì?

  • SQL có thể thực thi các truy vấn đối với cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể chèn các bản ghi trong cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể cập nhật các bản ghi trong cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể xóa các bản ghi từ cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể tạo cơ sở dữ liệu (database) mới
  • SQL có thể tạo các bảng mới (table) trong cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể tạo các thủ tục (procedures) được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể tạo các views trong cơ sở dữ liệu
  • SQL có thể đặt quyền trên bảng, procedures và views

SQL là một tiêu chuẩn – NHƯNG ….

Mặc dù SQL là một tiêu chuẩn ANSI/ISO, nhưng có nhiều phiên bản khác nhau của ngôn ngữ SQL.

Tuy nhiên, để tuân thủ tiêu chuẩn ANSI, tất cả chúng đều hỗ trợ ít nhất các lệnh chính (như SELECT, UPDATE, DELETE, INSERT, WHERE) theo cách tương tự.

Lưu ý: Hầu hết các chương trình cơ sở dữ liệu SQL cũng có các phần mở rộng độc quyền của riêng chúng ngoài tiêu chuẩn SQL!

Sử dụng SQL trong trang web của bạn

Để xây dựng một trang web hiển thị dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, bạn sẽ cần:

  • Một chương trình cơ sở dữ liệu RDBMS (như là MS Access, SQL Server, MySQL)
  • Sử dụng ngôn ngữ kịch bản phía máy chủ, như PHP hoặc ASP
  • Sử dụng SQL để lấy dữ liệu bạn muốn từ cơ sở dữ liệu
  • Sử dụng HTML/CSS để định kiểu trang

RDBMS

  • RDBMS là viết tắt của Relational Database Management System (Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ).
  • RDBMS là nền tảng cho SQL và cho tất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại như MS SQL Server, IBM DB2, Oracle, MySQL và Microsoft Access.
  • Dữ liệu trong RDBMS được lưu trữ trong các đối tượng cơ sở dữ liệu được gọi là bảng (table). Bảng là tập hợp các mục nhập dữ liệu liên quan và nó bao gồm các cột (column/field/trường) và hàng (row/record/dòng).

Nhìn vào bảng “Khách hàng” dưới đây:

CustomerIDCustomerNameContactNameAddressCityPostalCodeCountry
1Alfreds FutterkisteMaria AndersObere Str. 57Berlin12209Germany
2Ana Trujillo Emparedados y heladosAna TrujilloAvda. de la Constitución 2222México D.F.05021Mexico
3Antonio Moreno TaqueríaAntonio MorenoMataderos 2312México D.F.05023Mexico

Mỗi bảng được chia thành các thực thể nhỏ hơn được gọi là các trường (fields). Các trường trong bảng Khách hàng bao gồm CustomerID, CustomerName, ContactName, Address , City , PostalCode và Country . Trường là một cột trong bảng được thiết kế để duy trì thông tin cụ thể về mọi bản ghi trong bảng.

Một bản ghi, còn được gọi là một hàng, là mỗi mục riêng lẻ tồn tại trong một bảng. Ví dụ, có 3 bản ghi trong bảng Khách hàng ở trên. Một bản ghi là một dòng hay hàng trong một bảng.

Cột trong một bảng chứa tất cả thông tin được liên kết với một trường cụ thể trong bảng.

Bài viết được thinhtuan.com dịch và chỉnh sửa theo w3schools.com

Back to top button